CÔNG TY TNHH VIETSCI EDITING SERVICES Số: AExxxx-xxxx/HĐDV-TLTM/VietSCI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2026
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC
(BIBLIOMETRIC ANALYSIS SERVICES AGREEMENT)
Căn cứ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và các quy định pháp luật có liên quan;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và các quy định pháp luật có liên quan;
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, trong trường hợp Bên B là người tiêu dùng theo quy định pháp luật;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP cùng các quy định pháp luật có liên quan;
- Luật Sở hữu trí tuệ và Văn bản hợp nhất số 155/VBHN-VPQH ngày 09/09/2025 cùng các quy định pháp luật có liên quan;
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên B và khả năng cung cấp dịch vụ của Bên A;
Hôm nay, ngày 26 tháng 10 năm 2026, thông qua hệ thống đặt hàng trực tuyến của Công ty TNHH VietSCI Editing Services (vietscies.com), chúng tôi gồm:
BÊN A - BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tên tổ chức/cá nhân: CÔNG TY TNHH VIETSCI EDITING SERVICES
Mã số doanh nghiệp/MST: 4601672035
Địa chỉ: M3 - Tầng M, Toà nhà Hỗn hợp Thái Nguyên Tower, Số 1, đường Nha Trang, tổ 29, Phường Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Điện thoại: (0208) 6 266 006 Email: vietscieditingservices@gmail.com
Đại diện: Ông Phạm Minh Hội
Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 3995588999 tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).
Sau đây gọi là “Bên A”.
BÊN B - KHÁCH HÀNG
Họ và tên/Tên tổ chức: [Họ và tên/Tên tổ chức]
CCCD/Mã số doanh nghiệp/MST: [CCCD/MST]
Ngày cấp: [ngày cấp] Nơi cấp: [nơi cấp]
Địa chỉ: [Địa chỉ]
Điện thoại: [Điện thoại]
Email: [Email]
Sau đây gọi là “Bên B”.
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”.
Sau khi trao đổi trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và phù hợp với quy định pháp luật, Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ
1.1. Tên dịch vụ
Bên A cung cấp cho Bên B dịch vụ Trắc lượng thư mục (Bibliometric Analysis) theo phạm vi được Các Bên xác nhận tại Hợp đồng, Báo giá và/hoặc Đơn đặt hàng.
1.2. Thông tin nghiên cứu
Chủ đề nghiên cứu: [Tên bản thảo/chủ đề nghiên cứu].
Lĩnh vực/chuyên ngành: -.
Mục tiêu phân tích: Co-authorship, Co-citation, Co-occurrence, Bibliographic Coupling.
Cơ sở dữ liệu:
☒ Scopus ☐ Web of Science (WoS) ☐ Dimensions
☐ PubMed ☐ Nguồn khác: …………..
Số lượng tài liệu dự kiến: Tối đa 1.500 công bố.
Phần mềm phân tích:
☒ VOSviewer ☐ CiteSpace ☐ Bibliometrix/Biblioshiny ☐ Khác:………..
1.3. Phạm vi phân tích
Tùy theo gói dịch vụ được lựa chọn, Bên A có thể thực hiện một hoặc một số nội dung sau:
a) Hỗ trợ thu thập dữ liệu thư mục từ các cơ sở dữ liệu hoặc nguồn dữ liệu mà Bên A có quyền truy cập, sử dụng hợp pháp và phù hợp với điều kiện cấp phép của nguồn dữ liệu; không thực hiện hành vi vượt quyền truy cập, phá vỡ biện pháp kiểm soát hoặc vi phạm điều kiện sử dụng của nguồn dữ liệu;
b) Kiểm tra, làm sạch, chuẩn hóa và xử lý dữ liệu trong phạm vi đã thỏa thuận;
c) Phân tích Co-authorship;
d) Phân tích Co-occurrence/Keyword Co-occurrence;
e) Phân tích Co-citation;
f) Phân tích Bibliographic Coupling;
g) Các loại phân tích khác được ghi rõ tại Báo giá/Đơn đặt hàng;
h) Xây dựng bản đồ trực quan bằng VOSviewer hoặc phần mềm đã thỏa thuận;
i) Xuất hình ảnh bản đồ phân tích ở định dạng phù hợp;
j) Lập báo cáo mô tả và/hoặc diễn giải kết quả trong phạm vi gói dịch vụ;
k) Bàn giao dữ liệu, file dự án và các sản phẩm khác theo Báo giá/Đơn đặt hàng.
1.4. Phạm vi công việc cụ thể
Phạm vi dịch vụ, số lượng tài liệu, loại phân tích, phần mềm sử dụng, sản phẩm bàn giao, thời gian thực hiện và chi phí được xác định cụ thể tại Báo giá/Đơn đặt hàng được Các Bên xác nhận.
Báo giá/Đơn đặt hàng và các phụ lục được Các Bên xác nhận là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.
1.5. Các công việc không thuộc phạm vi dịch vụ
Trừ khi có thỏa thuận riêng bằng văn bản, dịch vụ KHÔNG bao gồm:
a) Thực hiện hoặc thay mặt khách hàng thực hiện toàn bộ nội dung của bài báo, luận văn, luận án hoặc công trình nghiên cứu thuộc trách nhiệm của tác giả;
b) Tạo lập, bịa đặt, làm giả hoặc sửa đổi dữ liệu nghiên cứu nhằm tạo ra kết quả mong muốn;
c) Thay đổi kết quả nghiên cứu hoặc kết luận khoa học của khách hàng;
d) Làm giả nguồn tài liệu, trích dẫn hoặc thông tin thư mục;
e) Cam kết bài viết được chấp nhận hoặc công bố tại bất kỳ tạp chí, hội nghị hay cơ sở đào tạo nào;
f) Cam kết thứ hạng, Quartile (Q1, Q2, Q3, Q4), chỉ mục hoặc khả năng được lập chỉ mục của bất kỳ tạp chí nào;
g) Thực hiện các hành vi nhằm gian lận học thuật hoặc vi phạm quy định của cơ sở đào tạo, tạp chí, nhà xuất bản hoặc tổ chức nghiên cứu.
ĐIỀU 2. GIÁ DỊCH VỤ VÀ THANH TOÁN
2.1. Giá dịch vụ
Tên gói dịch vụ: Gói Cơ bản (1 cơ sở dữ liệu: Scopus hoặc Web of Science; Làm sạch cơ bản: loại trùng, chuẩn hoá tên tác giả, từ khoá phổ biến; 4 bản đồ VOSviewer: đồng tác giả (quốc gia), đồng xuất hiện từ khoá, đồng trích dẫn, ghép thư mục; Thống kê mô tả: số công bố theo năm, tác giả, tạp chí, quốc gia nổi bật; Bàn giao ảnh độ phân giải cao, tệp map/network VOSviewer và bảng Excel).
Mã dịch vụ: TLTM-2026-BAS.
Thành tiền trước thuế: 3.888.889 VNĐ
Thuế GTGT (8%): 311.111 VNĐ
Tổng giá trị thanh toán: 4.200.000 VNĐ
Bằng chữ: Bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
2.2. Phương thức thanh toán
Bên B thanh toán cho Bên A bằng: ☒ Chuyển khoản ☐ Tiền mặt
2.3. Tiến độ thanh toán
Thanh toán một lần: 4.200.000 VNĐ vào ngày 26/10/2026 (100% giá trị Hợp đồng, trước khi Bên A bắt đầu thực hiện; nội dung chuyển khoản AEXXXXXXXX).
2.4. Chi phí phát sinh
Trường hợp Bên B yêu cầu mở rộng phạm vi công việc, tăng số lượng dữ liệu, bổ sung cơ sở dữ liệu, bổ sung loại phân tích, yêu cầu xử lý lại dữ liệu ngoài phạm vi ban đầu hoặc yêu cầu dịch vụ bổ sung, Bên A thông báo chi phí phát sinh trước khi thực hiện.
Bên A chỉ thực hiện phần công việc phát sinh sau khi Bên B xác nhận đồng ý về phạm vi và chi phí.
ĐIỀU 3. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ BÀN GIAO
3.1. Thời gian thực hiện
Ngày bắt đầu: 26/10/2026
Ngày dự kiến hoàn thành: 31/10/2026
Thời gian thực hiện được tính trên cơ sở Bên A đã nhận đủ tài liệu, dữ liệu, thông tin cần thiết và khoản thanh toán theo thỏa thuận.
3.2. Phương thức bàn giao
Bên A bàn giao sản phẩm cho Bên B thông qua email, hệ thống trực tuyến, liên kết tải xuống hoặc phương thức điện tử khác do Các Bên thống nhất. Tệp kết quả trên hệ thống trực tuyến được mở để tải xuống sau khi Bên B ký Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
3.3. Sản phẩm bàn giao
Tùy theo gói dịch vụ, sản phẩm có thể bao gồm:
a) Dữ liệu đã được xử lý/chuẩn hóa trong phạm vi dịch vụ;
b) File dữ liệu định dạng .CSV, .TXT hoặc định dạng khác phù hợp;
c) File dự án VOSviewer hoặc phần mềm khác nếu thuộc phạm vi gói dịch vụ;
d) Hình ảnh bản đồ phân tích ở định dạng PNG, PDF, SVG hoặc định dạng khác;
e) Báo cáo phân tích ở định dạng Word/PDF nếu thuộc phạm vi dịch vụ;
f) Tài liệu hướng dẫn đọc và diễn giải bản đồ nếu thuộc phạm vi gói dịch vụ;
g) Các sản phẩm khác được ghi rõ trong Báo giá/Đơn đặt hàng.
3.4. Kiểm tra và phản hồi
Bên B có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm sau khi nhận.
Nếu phát hiện lỗi kỹ thuật hoặc nội dung chưa phù hợp với phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận, Bên B thông báo cho Bên A trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm.
Bên A có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện chỉnh sửa hợp lý đối với lỗi thuộc phạm vi dịch vụ mà Bên A chịu trách nhiệm.
Các yêu cầu thay đổi mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, phạm vi dữ liệu hoặc loại phân tích sau khi sản phẩm đã được bàn giao được xem là yêu cầu mới và có thể phát sinh chi phí.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A
1. Cung cấp dịch vụ đúng phạm vi, nội dung và thời gian đã thỏa thuận.
2. Thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu bằng phương pháp, phần mềm và quy trình phù hợp với phạm vi dịch vụ.
3. Bảo đảm tính nhất quán của quá trình xử lý dữ liệu trong phạm vi thông tin và dữ liệu mà Bên B cung cấp hoặc Bên A được phép thu thập.
4. Thông báo cho Bên B khi phát hiện dữ liệu có dấu hiệu thiếu, trùng lặp, không nhất quán, không phù hợp hoặc có vấn đề cần xác nhận.
5. Bảo mật tài liệu, dữ liệu, thông tin nghiên cứu và thông tin cá nhân mà Bên B cung cấp theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.
6. Không tự ý sử dụng dữ liệu của Bên B cho mục đích thương mại, nghiên cứu hoặc công bố độc lập ngoài phạm vi Hợp đồng nếu không được Bên B đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Không tạo lập hoặc làm giả dữ liệu, không cố ý thao túng kết quả phân tích nhằm tạo ra kết quả theo yêu cầu chủ quan của Bên B.
8. Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ dữ liệu, tài liệu và thông tin cần thiết.
9. Có quyền tạm dừng hoặc từ chối yêu cầu nằm ngoài phạm vi dịch vụ hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, quy định về liêm chính học thuật hoặc quyền của bên thứ ba.
10. Có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn.
11. Khi sử dụng nguồn dữ liệu của bên thứ ba, Bên A thực hiện trong phạm vi quyền truy cập và điều kiện cấp phép được phép; không có nghĩa vụ cung cấp hoặc chuyển giao dữ liệu thô nếu việc đó bị hạn chế bởi điều kiện cấp phép hoặc pháp luật.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B
1. Cung cấp đầy đủ, trung thực và hợp pháp các thông tin, dữ liệu và tài liệu cần thiết.
2. Bảo đảm mình có quyền sử dụng, cung cấp hoặc cho phép Bên A xử lý các dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, bảng biểu, thông tin và nguồn dữ liệu do Bên B cung cấp.
3. Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn.
4. Kiểm tra sản phẩm và phản hồi trong thời hạn quy định tại Điều 3.
5. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp và nguồn gốc của dữ liệu do Bên B cung cấp.
6. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kết quả phân tích trong luận văn, luận án, bài báo, báo cáo, đề tài hoặc các công trình khác.
7. Tự kiểm tra và xác nhận tính phù hợp của phương pháp, dữ liệu và kết quả trước khi sử dụng hoặc công bố.
8. Không yêu cầu Bên A tạo lập, làm giả, sửa đổi hoặc thao túng dữ liệu, kết quả nghiên cứu nhằm đạt một kết quả mong muốn.
9. Việc ghi nhận tác giả, đồng tác giả hoặc vai trò đóng góp trong công trình nghiên cứu được xác định trên cơ sở đóng góp thực tế, quy định của cơ sở đào tạo, tạp chí/nhà xuất bản và các chuẩn mực liêm chính học thuật áp dụng; Hợp đồng này không tự động xác lập hoặc loại trừ tư cách tác giả của bất kỳ bên nào.
10. Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo, tạp chí, nhà xuất bản, cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghiên cứu nơi Bên B sử dụng sản phẩm.
ĐIỀU 6. LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM
6.1. Bản chất của sản phẩm
Kết quả trắc lượng thư mục là sản phẩm được tạo ra dựa trên dữ liệu, phạm vi tìm kiếm, tiêu chí lọc, phương pháp xử lý và các thông số phân tích đã được sử dụng.
Do đặc điểm của dữ liệu thư mục và cơ sở dữ liệu, kết quả có thể thay đổi khi:
a) Cơ sở dữ liệu cập nhật;
b) Phạm vi tìm kiếm thay đổi;
c) Dữ liệu đầu vào thay đổi;
d) Tiêu chí lọc hoặc thông số phân tích thay đổi;
e) Phần mềm hoặc phiên bản phần mềm thay đổi.
Bên A không chịu trách nhiệm đối với sự thay đổi của kết quả do các nguyên nhân nêu trên nếu không xuất phát từ lỗi của Bên A trong phạm vi dịch vụ.
6.2. Không bảo đảm kết quả công bố
Bên A không cam kết và không bảo đảm:
a) Bài báo, luận văn, luận án hoặc công trình của Bên B được chấp nhận;
b) Công trình được đăng tại một tạp chí cụ thể;
c) Công trình đạt một Quartile hoặc thứ hạng cụ thể;
d) Công trình được Scopus, Web of Science hoặc cơ sở dữ liệu khác lập chỉ mục;
e) Một kết luận khoa học cụ thể sẽ được cơ quan, tạp chí hoặc tổ chức nào đó chấp nhận.
6.3. Trách nhiệm đối với thiệt hại
Mỗi Bên chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do lỗi hoặc hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và pháp luật. Không điều khoản nào của Hợp đồng được hiểu là loại trừ hoặc hạn chế trách nhiệm trong trường hợp pháp luật không cho phép loại trừ hoặc hạn chế.
ĐIỀU 7. BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
1. Thông tin bảo mật bao gồm tài liệu nghiên cứu, dữ liệu, bản thảo, dữ liệu thư mục, thông tin cá nhân, thông tin thanh toán, thông tin kinh doanh, quy trình và các thông tin khác mà một Bên cung cấp cho Bên kia trong quá trình thực hiện Hợp đồng, trừ thông tin đã được công khai hợp pháp.
2. Bên A chỉ sử dụng thông tin bảo mật để thực hiện Hợp đồng và áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế việc tiếp cận trái phép.
3. Bên B có trách nhiệm không tiết lộ trái phép báo giá, tài liệu nghiệp vụ, quy trình nội bộ và các thông tin bảo mật của Bên A.
4. Trường hợp dữ liệu Bên B cung cấp có chứa dữ liệu cá nhân, Bên B có trách nhiệm bảo đảm việc cung cấp và xử lý dữ liệu đó có căn cứ pháp lý phù hợp. Bên A xử lý dữ liệu trong phạm vi cần thiết để thực hiện dịch vụ và theo thỏa thuận giữa Các Bên.
5. Các Bên thực hiện việc thu thập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt, trừ trường hợp thông tin đã trở thành thông tin công khai hợp pháp hoặc pháp luật có quy định khác.
ĐIỀU 8. LƯU TRỮ VÀ XÓA TÀI LIỆU
Bên B lựa chọn:
☒ Không lưu: Bên A xóa tài liệu trong vòng 01 ngày làm việc sau khi hoàn thành việc bàn giao.
☐ Lưu 15 ngày: Bên A lưu trữ tài liệu tối đa 15 ngày kể từ ngày bàn giao.
☐ Lưu theo thỏa thuận: Thời hạn lưu: …… ngày/tháng.
Việc lưu trữ nhằm mục đích hỗ trợ xử lý yêu cầu trong phạm vi dịch vụ và không đồng nghĩa với việc Bên A được quyền sử dụng dữ liệu cho mục đích khác.
Sau thời hạn lưu trữ, Bên A thực hiện xóa hoặc hủy tài liệu thuộc phạm vi có thể kiểm soát, trừ trường hợp cần lưu giữ theo quy định pháp luật về kế toán, thuế, chứng từ hoặc để thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của Bên A.
ĐIỀU 9. QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM
1. Sau khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Bên B được sử dụng các sản phẩm do Bên A tạo ra hoặc bàn giao trong phạm vi Hợp đồng cho mục đích nghiên cứu, học tập, báo cáo và công bố phù hợp với pháp luật, điều kiện cấp phép dữ liệu và quy định của tổ chức liên quan.
2. Các công cụ, phần mềm, phương pháp, quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, mẫu phân tích và tài sản trí tuệ có sẵn của Bên A hoặc bên thứ ba vẫn thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng.
3. Việc bàn giao file dự án VOSviewer hoặc file xử lý khác, nếu có, không đồng nghĩa với việc chuyển giao quyền sở hữu đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu, dữ liệu có điều kiện cấp phép hoặc các thành phần thuộc quyền của bên thứ ba.
4. Bên B không được sử dụng sản phẩm để yêu cầu Bên A chịu trách nhiệm đối với những nội dung không thuộc phạm vi dịch vụ.
ĐIỀU 10. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:
1. Các Bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ;
2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt;
3. Một Bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn hợp lý sau khi nhận được thông báo của Bên còn lại;
4. Một Bên yêu cầu thực hiện công việc trái pháp luật hoặc vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc liêm chính học thuật;
5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khi Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, Các Bên có trách nhiệm đối chiếu khối lượng công việc đã thực hiện, chi phí hợp lý đã phát sinh và các nghĩa vụ thanh toán liên quan để xử lý.
ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
2. Các trường hợp có thể bao gồm thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, sự cố nghiêm trọng của hệ thống công nghệ thông tin, sự cố diện rộng của cơ sở dữ liệu hoặc nhà cung cấp dịch vụ, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp khác theo pháp luật.
3. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho Bên còn lại trong thời gian hợp lý.
4. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ có thể được gia hạn tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng và theo thỏa thuận của Các Bên.
ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng trước hết được Các Bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và thiện chí.
2. Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Pháp luật Việt Nam được áp dụng để giải thích và thực hiện Hợp đồng này.
ĐIỀU 13. THÔNG BÁO VÀ XÁC NHẬN ĐIỆN TỬ
1. Các Bên có thể trao đổi và xác nhận thông tin liên quan đến Hợp đồng thông qua email, hệ thống đặt hàng, văn bản điện tử hoặc phương thức điện tử khác được Các Bên thống nhất.
2. Các Bên có trách nhiệm bảo đảm thông tin liên hệ được cung cấp là chính xác và thông báo khi có thay đổi.
3. Việc xác nhận Báo giá, Đơn đặt hàng, phạm vi công việc hoặc các yêu cầu phát sinh qua phương thức điện tử có thể được sử dụng làm căn cứ đối chiếu việc thực hiện Hợp đồng trong phạm vi pháp luật cho phép.
ĐIỀU 14. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Các Bên ký, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. Việc Bên B thanh toán đơn hàng đồng nghĩa với việc Bên B ký Hợp đồng này bằng phương thức điện tử.
2. Báo giá, Đơn đặt hàng và các phụ lục được Các Bên xác nhận là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.
3. Trường hợp có sự khác nhau giữa Hợp đồng và Báo giá/Đơn đặt hàng về phạm vi dịch vụ, số lượng, đơn giá hoặc thời gian thực hiện, nội dung được xác nhận sau cùng bằng văn bản hoặc phương thức điện tử hợp lệ sẽ được ưu tiên áp dụng cho nội dung đó.
4. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được Các Bên thống nhất.
5. Nếu một điều khoản của Hợp đồng bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quy định pháp luật, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.
6. Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp Hợp đồng được ký bằng phương thức điện tử hợp pháp, bản điện tử và/hoặc thông điệp dữ liệu được sử dụng theo quy định pháp luật có giá trị tương ứng.
7. Các Bên xác nhận đã đọc, hiểu rõ nội dung, quyền và nghĩa vụ của mình, tự nguyện ký kết và cam kết thực hiện đúng Hợp đồng.
| ĐẠI DIỆN BÊN A (Kí, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Chờ Bên A xác nhận | ĐẠI DIỆN BÊN B (Kí và ghi rõ họ tên) Ký điện tử khi thanh toán |